Vật tư nuôi trồng thủy nông

Cách lựa chọn hạt lọc kaldnes

Hạt lọc Kaldnes có nhiều hình dạng khác nhau, tuy nhiên kích thước mới quyết định đến hiệu quả sử dụng của chúng. Kích thước loại hạt lọc Kaldnes càng nhỏ thì diện dích bề mặt của chúng càng lớn trên cùng một thể tích. Diện tich bề mặt càng lớn đồng nghĩa với việc vi sinh bám dính càng cao (diện tích bề mặt chính là nơi trú ẩn của vi sinh) thì việc xư lý nguồn nước càng hiệu quả.

Vi sinh bám dính càng nhiều cùng với oxy cung cấp sẽ giúp vi sinh sinh trưởng bằng hoạt động phản ứng nitrat hóa (phân hủy chât hữu cơ trong nước - cụ thể là phân cá). Khí nitơ, photpho sẽ được giải phóng thông qua việc sủi khí, các cặn phân sẽ lắng xuống đáy bể theo chu kỳ xã đi.

Với công nghệ lọc này, người Do Thái có thể nuôi từ 500 - 1000 con cá/1 m3 nước. Đối với nuôi cá Koi làm cảnh (không phải là nuôi công nghiệp), ngăn lọc thiết kế không chuẩn thể tích (tỷ lê hệ thống lọc so với bể nuôi cá) thì nên bổ sung hạt lọc Kaldnes để tăng cường thêm diện tích bề mặt nhằm xử lý nươc hiệu quả hơn.

BỘ LOC TỐT KHÔNG THỂ THIẾU HẠT LỌC KALDNES.

Rất nhiều bạn chơi cá chỉ chăm dùng hóa chất này nọ xử lý mà quên đi bộ lọc chuẩn. Một bộ lọc tốt sẽ giup người chơi cá ít tốn công sức, giảm chi phí và thơi gian vận hành (nghĩa là ít tốn nhiêu công sức làm vệ sinh, thay nước), thâm chí là không tốn vi sinh châm thêm mỗi tuần (chỉ cần nuôi cấy lần đầu), các vi sinh sẽ tự sinh trưởng trong môi trường nươc đươc kiếm soát tốt.

Một số mô hình mới, người ta chỉ sử dụng hạt lọc Kaldnes và bỏ qua luôn các loại lọc tĩnh khác như Jmat, sỏi (cũng là một dạng để vi sinh bám dính), dàn mưa cũng có thể bỏ qua (vì thực tế oxy đã được cung cấp cho nước trong bể lọc Kaldnes và trong bể nuôi cá thông qua máy bơm oxy). Tuy nhiên người chơi cá vẫn duy trì thác nước nhằm tạo cảnh quan thêm sinh động.

KIỂM SOÁT NGUỒN NƯỚC LÀ VIỆC ƯU TIÊN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN THÀNH CÔNG TRONG VIÊC NUÔI CÁ.

Đời sống thủy sinh trong hồ và sông là một chỉ số tốt về những nỗ lực thành công của bạn trong việc giữ sạch nước. Chúng ta có thể theo dõi, quan sát độ sạch của nước một cách trực tiếp bằng cách kiểm tra nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau trong nước. Bằng cách đó bạn có thể ứng phó với ô nhiễm trong hồ của bạn. Như một nhà điều hành nhà máy, bạn cần phải có một sự hiểu biết về nguồn ô nhiễm tiềm năng phát sinh, nếu không bạn sẽ không thể ứng phó đầy đủ các vấn đề khi phát sinh.

Biết được nguồn nước, có thể giúp bạn ngăn ngừa các vấn đề trước khi chúng xảy ra. Không biết được nguồn nước, bạn sẽ không thể đứng trên đỉnh của những vấn đề sẽ xãy ra trong quá trinh "chơi nước".

Trong đó, hạt lọc Kaldnes đóng vai trò rất quan trọng để kiểm soát nguồn nước. Hạt lọc Kladnes càng nhỏ thì chiếm thể tích ít hơn hạt lơn, đồng nghĩa với cùng một thể tích thi hạt nhỏ sẽ có diện tích bề mặt lớn hơn và hiệu quả xử lý cao hơn. MỘT NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LÀ HẠT LỌC KALDNES PHẢI NỔI LƠ LỮNG TRONG NƯỚC THÌ NÓ MƠI CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG. Nếu chúng chìm thì chúng cũng giống như các loại lọc tĩnh khác và giá trị sử dụng không cao và có thể gây nên hiện tượng yếm khí không có lợi cho nước.

Gần đây có một số bạn than phiền rằng hạt loc Kaldnes chìm và dễ vỡ khi có va đập mạnh, theo tác giả tìm hiểu thì hạt lọc có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc. Để giá thành rẻ, các nhà sản xuất TQ đã dùng không đúng loại nhựa để sản xuất hoặc pha thêm phụ gia (cụ thể là bột đá để làm tăng trọng lượng) làm cho hạt lọc chìm và dễ vở. Ngươi nhập về thương mại khó có thể kiếm soát được nguyên liệu sản xuất nếu họ không đủ kinh nghiệm về hạt nhựa.

Rõ ràng, việc định lương hạt lọc Kaldnes theo trọng lượng sẽ chính xác hơn so với khối lượng nhằm để tránh thắc mắc về thể tích như thế này như thế kia trong giao dịch. Ví dụ: vì mong muốn lợi nhuận nhiều, cùng một loại hạt loc nhưng có người bán 120kg/1m3, nhưng lại có người bán 60 hay 70kg/m3 vì ham muốn lợi nhuận cao. Vì vậy khi mua hạt lọc Kaldnes các bạn cũng nên lưu ý việc này, để chắc ăn nên mua theo trọng lượng (kg).

Tìm kiếm

Giá thể vi sinh ?

Giá thể vi sinh là gì?
Giá thể vi sinh là một loại vật liệu được bổ sung vào quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học để tăng diện dích tiếp xúc giữa vi sinh và nước thải. Từ đó gia tăng sinh khối làm quá trình phân hủy sinh học diễn ra nhanh chóng với hiệu suất xử lý cao.

Bản đồ đường đi